Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Bình Định Mới Nhất

46

Hiện nay, với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại các phương tiện lưu thông đang có sự gia tăng với số lượng lớn khiến cho các hoạt động giao thông trở lên phức tạp; do đó để nhằm quản lý các phương tiện giao thông một cách hiệu quả, các cơ quan nhà nước đã tiến hành đánh số hiệu phương tiện hay còn gọi là biển số để làm cơ sở phân biệt các phương tiện giao thông tại từng khu vực khác nhau trên lãnh thổ quốc gia và địa phận quốc tế. Tại bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về biển số của khu vực tỉnh Bình Định và các vấn đề liên quan đến việc đăng ký xe tại khu vực này.

Biển số xe 77 ở đâu? Thuộc tỉnh nào?

Biển số xe 77 là ở tỉnh Bình Định

Ký hiệu biển số xe 77 được cấp cho tỉnh Bình Định. Tất cả các phương tiện giao thông tại tỉnh đều được cấp biển số 77 để phục vụ cho công tác quản lý. Biển số được cấp theo quy định tại Phụ lục số 2 về ký hiệu biển xe ô tô – mô tô trong nước ban hành kèm theo thông tư số 15/2014/TT-BCA.

Giới thiệu sơ lược về tỉnh Bình Định: 

Về vị trí địa lý: Tỉnh Bình Định à tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, Phía Đông giáp Biển Đông.

Diện tích: Tỉnh Bình Định có tổng diện tích là 6.051 km². Bình Định là tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố Quy Nhơn, 2 thị xã (An Nhơn, Hoài Nhơn) và 8 huyện (An Lão, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Tuy Phước, Vân Canh, Vĩnh Thạnh), với 159 đơn vị hành chính cấp xã gồm 32 phường, 11 thị trấn và 116 xã.

Biển số Bình Định là bao nhiêu theo từng khu vực?

Để nhằm mục đích phân biệt và thuận tiện cho hoạt động quản lý giao thông của cơ quan nhà nước, mỗi một địa phương trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh Bình Định sẽ mang một số hiệu khác nhau, cụ thể:

– Đối với biển số xe Thành phố Quy Nhơn sẽ mang số hiệu là: 77-L1

– Đối với biển số xe Thị xã An Nhơn sẽ mang số hiệu là: 77-F1

– Đối với biển số xe Huyện An Lão sẽ mang số hiệu là: 77-M1

– Đối với biển số xe Huyện Hoài Ân sẽ mang số hiệu là: 77-K1

– Đối với biển số xe Huyện Hoài Nhơn sẽ mang số hiệu là: 77-C1

– Đối với biển số xe Huyện Phù Cát sẽ mang số hiệu là: 77-E1

– Đối với biển số xe Huyện Phù Ninh sẽ mang số hiệu là: 77-D1

– Đối với biển số xe Huyện Tuy Phước sẽ mang số hiệu là: 77-G1

– Đối với biển số xe Huyện Tây Sơn sẽ mang số hiệu là: 77-H1

– Đối với biển số xe Huyện Vân Cảnh sẽ mang số hiệu là: 77-B1

– Đối với biển số xe Huyện  sẽ mangVĩnh Thạch số hiệu là: 77-N1

Thủ tục đăng ký xe tại Bình Định:

Thủ tục đăng ký xe máy tại Bình Định: 

Để tiến hành đăng ký xe máy tại tỉnh Bình Định bạn cần phải thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ 

Sau khi bạn đã mua được xe tại các cơ sở, cửa hàng phân phối sản phẩm xe máy. Để có thể tiến hành đăng ký xe máy tại cơ quan nhà nước bạn cần phải chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết để nộp thuế trước bạ trước khi đăng ký xe máy bao gồm:

– Tờ khai đăng ký xe.

– Giấy tờ tùy thân của người muốn đăng ký xe bao gồm: giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước (bản chính và photo); sổ hộ khẩu (bản chính và photo).

– Hóa đơn mua xe.

Bước 2: Đóng thuế trước bạ đăng ký xe

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ xe sẽ phải đến trụ sở Chi cục Thuế cấp Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ. Tại Chi cục Thuế cấp Huyện, bạn cần điền các thông tin trên Giấy khai đóng thuế và nộp các giấy tờ theo yêu cầu, rồi đóng lệ phí trước bạ cho ngân sách nhà nước.

Mức thuế trước bạ theo Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

– Đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

– Đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của cấp Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA gồm có:

– Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ đại lý bán xe;

– Hóa đơn giá trị gia tăng;

– Hộ khẩu (gồm bản chính và photo);

– Giấy chứng minh nhân dân /Căn cước công dân (gồm bản chính và photo);

– Biên lai đóng thuế trước bạ.

Bước 4: Xử lý hồ sơ đăng ký xe máy tại cơ quan

Tại cơ quan công an, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của chủ xe, đồng thời hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA. Bên cạnh đó, cán bộ sẽ kiểm tra hiện trạng xe như nhãn hiệu, loại xe, số khung, số máy, màu sơn, …và thực hiện một số thủ tục khác theo quy định.

Bước 5: Cấp giấy hẹn và trả Giấy chứng nhận đăng ký xe máy mới

Cán bộ tại cơ quan đăng ký cấp sẽ cấp giấy hẹn để trả giấy chứng nhận đăng ký xe máy cho bạn. Bên cạnh đó, sẽ hướng dẫn bạn đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe cơ giới theo quy định.

Thủ tục đăng ký xe ô tô tại Bình Định:

Để tiến hành đăng ký xe ô tô tại tỉnh Bình Định bạn cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Giấy khai đăng ký xe

– Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)

– Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)

– Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)

– Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và – kèm bản gốc để đối chiếu)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)

– Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

Bước 2: Kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công An cấp tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe trực thuộc Phòng. 

Bước 3: Thủ tục đóng lệ phí trước bạ

Sau khi đã tiến hành kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển xe, chủ xe cần đến Chi cục thuế cấp Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ

Thuế trước bạ cho xe đăng kí lần đầu là 10 % (Cơ quan thuế thường sẽ tính giá trị xe theo giá niêm yết tại chi cục thuế chứ không theo giá trị xuất hóa đơn);

Bước 4: Đi đăng kí xe

Để đăng ký xe chủ xe cần phải tới Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Bình Định đăng ký xe ô tô.

Địa chỉ : 19 Ỷ Lan, Trần Hưng Đạo, Thành phố Qui Nhơn, Bình Định

Số điện thoại: 0256 3822 863

Chủ xe đem hồ sơ đã chuẩn bị tại bước 1 đến nộp bộ hồ sơ cho các bộ công an tại cửa khám xe số 1. Sau khi kiểm tra xong xe và giấy tờ bạn sẽ được nhận lại bộ hồ sơ.

Chuẩn bị sẵn CMND hoặc giấy giới thiệu nộp vào cửa số 3. Sau đó bạn ngồi đợi đến lượt để lên bấm số tự động. Bấm số xong bạn sẽ nhận được giấy hẹn lấy đăng kí xe.

Cầm giấy hẹn ra phòng trả hồ sơ để lấy biển và nộp lệ phí đăng kí 2-3 triệu

Sau 2-3 ngày kể từ khi bấm biển bạn cầm giấy hẹn ra lấy đăng kí gốc nhé.

Bước 5: Đăng kiểm xe

Đây là thủ tục quan trọng để cơ quan chức năng đánh giá tình trạng chất lượng của các phương tiện lưu thông. Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định. Nếu xe vượt qua vòng đăng kiểm, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số xe và nhận giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe.

Cách tra cứu biển số xe oto tại Bình Định online:

Bước 1: Vào trang web của Cục Đăng Kiểm Việt Nam, chọn vào mục thông tin xe phương tiện theo link sau: http://app.vr.org.vn/ptpublic/ThongtinptPublic.aspx

Bước 2: Nhập thông tin cần thiết để tra cứu biển số xe, trong đó:

Biển số đã đăng ký: Nhập thông tin chính xác của biển số xe đã đăng ký bao gồm cả số lẫn chữ. Nếu:

  • Biển số 4 số: Nhập thông tin đầy đủ biển số đăng ký, bạn có thể nhập bằng chữ thường hoặc chữ in hoa, nhập có dấu gạch ngang hoặc không có đều được. Ví dụ: 77A9966, 77a9966, 77A-9966.
  • Biển số 5 số: Tương tự 4 số nhưng thêm chữ T ở cuối nếu là biển màu trắng, chữ X ở cuối nếu là biển màu xanh. Ví dụ: 77A99966T, 77A99966X.

Mã xác nhận: Nhập chính xác như dãy ký tự đã cho. Tránh nhầm lẫn giữa những ký tự viết hoa và viết thường hay giữa chữ o và số 0.

Số tem, giấy chứng nhận hiện tại: Để kiểm tra thông tin biển số xe online trên website của Cục Đăng Kiểm thì yêu cầu phải có số tem, giấy chứng nhận hiện tại mới có thể kiểm tra được. Khi điền thông tin này, bạn nhập dấu “-” phân cách giữa chữ cái và chữ số: VD: KC-2860472.

Bước 3: Bạn nhấn Tra cứu, kết quả tra cứu biển ô tô hiển thị những thông tin cơ bản trong giấy đăng ký xe của người dùng với Cục Đăng Kiểm Việt Nam.

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Biển số xe Bình Định là bao nhiêu? Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này, Quý khách hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Hưng Yên Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Hưng Yên Mới Nhất

50

Câu hỏi của độc giả Quang Hào có liên quan đến biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc và cụ thể là biển số xe Hưng Yên, Carshop xin phép giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.

Vị trí địa lí

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên là 926 km². Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh; phía Tây và Tây Bắc giáp TP. Hà Nội; phía Đông giáp tỉnh Hải Dương; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Nam. Trong quy hoạch của Chính phủ, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng Thủ đô Hà Nội.

Biển số xe Hưng Yên là bao nhiêu?

Biển số xe 89 ở tỉnh nào? Biển số xe Hưng Yên là bao nhiêu?

Biển số xe tỉnh Hưng Yên theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 89

Biển số xe Hưng Yên được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Hưng Yên theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 89. Biển số Hưng Yên sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Hưng Yên quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Hưng Yên theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Hưng Yên có 10 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thành phố (TP.Hưng Yên), 1 thị xã (TX.Mỹ Hào) và 8 huyện (Ân Thi, Kim Động, Khoái Châu, Phù Cừ, Tiên Lữ, Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

– Thành phố Hưng Yên: 89-B1

– Huyện Ân Thi: 89-C1

– Huyện Kim Động: 89-D1

– Huyện Khoái Châu: 89-E1

– Huyện Mỹ Hào: 89-F1

– Huyện Phù Cừ: 89-G1

– Huyện Tiên Lữ: 89-H1

– Huyện Văn Giang: 89-K1

– Huyện Văn Lâm: 89-L1

– Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Biển số xe ô tô Hưng Yên theo quy định mới nhất

  • Biển số Hưng Yên quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 89A-xxx.xx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là 89B-xxx.xx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Hưng Yên là 89C-xxx.xx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Hưng Yên có ký hiệu 89D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Hưng Yên có đăng ký biển số xe là 89LD-xxx.xx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Hưng Yên sử dụng biển số xe 89R-xxx.xx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Hưng Yên có ký hiệu 89KT-xxx.xx
Trên đây là những thông tin về biển số xe Hưng Yên và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Quảng Nam Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Quảng Nam Mới Nhất

53

Hiện nay, với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại các phương tiện lưu thông đang có sự gia tăng với số lượng lớn khiến cho các hoạt động giao thông trở lên phức tạp; do đó để nhằm quản lý các phương tiện giao thông một cách hiệu quả, các cơ quan nhà nước đã tiến hành đánh số hiệu phương tiện hay còn gọi là biển số để làm cơ sở phân biệt các phương tiện giao thông tại từng khu vực khác nhau trên lãnh thổ quốc gia và địa phận quốc tế. Tại bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về biển số của khu vực tỉnh Quảng Nam và các vấn đề liên quan đến việc đăng ký xe tại khu vực này.

Biển số xe 92 ở đâu? Thuộc tỉnh nào?

Biển số xe 92 của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe thành phố, huyện của tỉnh Quảng Nam | Thảo Luận Chung | Otosaigon

Biển số xe 92 là ở tỉnh Quảng Nam

Ký hiệu biển số xe 92 được cấp cho tỉnh Quảng Nam. Tất cả các phương tiện giao thông tại tỉnh đều được cấp biển số 92 để phục vụ cho công tác quản lý. Biển số được cấp theo quy định tại Phụ lục số 2 về ký hiệu biển xe ô tô – mô tô trong nước ban hành kèm theo thông tư số 15/2014/TT-BCA.

Giới thiệu sơ lược về tỉnh Quảng Nam: 

Về vị trí địa lý: Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi

Diện tích: Tỉnh Quảng Nam có tổng diện tích là 10.438 km². Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương, trong đó: 2 thành phố trực thuộc: Tam Kỳ, Hội An; 1 thị xã: Điện Bàn; 6 huyện đồng bằng: Núi Thành, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đại lộc; 9 huyện miền núi: Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước và Nông Sơn. Toàn tỉnh có 241 xã, phường, thị trấn.

Biển số Quảng Nam là bao nhiêu theo từng khu vực?

Để nhằm mục đích phân biệt và thuận tiện cho hoạt động quản lý giao thông của cơ quan nhà nước, mỗi một địa phương trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh Quảng Nam sẽ mang một số hiệu khác nhau, cụ thể:

– Đối với biển số xe Thành phố Tam Kỳ sẽ mang số hiệu là: 92-B1

– Đối với biển số xe Thành phố Hội Ansẽ mang số hiệu là: 92-C1

– Đối với biển số xe Thị xã Điện Bàn sẽ mang số hiệu là: 92-D1

– Đối với biển số xe Huyện Thăng Bình sẽ mang số hiệu là: 92-H1

– Đối với biển số xe Huyện Bắc Trà My sẽ mang số hiệu là: 92-V1

– Đối với biển số xe Huyện Nam Trà My sẽ mang số hiệu là: 92-X1

– Đối với biển số xe Huyện Núi Thành sẽ mang số hiệu là: 92-N1

– Đối với biển số xe Huyện Phước Sơn sẽ mang số hiệu là: 92-P1

– Đối với biển số xe Huyện Tiên Phước sẽ mang số hiệu là: 92-M1

– Đối với biển số xe Huyện Hiệp Đức sẽ mang số hiệu là: 92-K1

– Đối với biển số xe Huyện Nông Sơn sẽ mang số hiệu là: 92-Y1

– Đối với biển số xe Huyện Đông Giang sẽ mang số hiệu là: 92-T1

– Đối với biển số xe Huyện Nam Giang sẽ mang số hiệu là: 92-S1

– Đối với biển số xe Huyện Đại Lộc sẽ mang số hiệu là: 92-E1

– Đối với biển số xe Huyện Phù Ninh sẽ mang số hiệu là: 92-L1

– Đối với biển số xe Huyện Tây Giang sẽ mang số hiệu là: 92-U1

– Đối với biển số xe Huyện Duy Xuyên sẽ mang số hiệu là: 92-F1

– Đối với biển số xe Huyện Quế Sơn sẽ mang số hiệu là: 92-G1

Thủ tục đăng ký xe tại Quảng Nam:

Thủ tục đăng ký xe máy tại Quảng Nam: 

Để tiến hành đăng ký xe máy tại tỉnh Quảng Nam bạn cần phải thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ 

Sau khi bạn đã mua được xe tại các cơ sở, cửa hàng phân phối sản phẩm xe máy. Để có thể tiến hành đăng ký xe máy tại cơ quan nhà nước bạn cần phải chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết để nộp thuế trước bạ trước khi đăng ký xe máy bao gồm:

– Tờ khai đăng ký xe.

– Giấy tờ tùy thân của người muốn đăng ký xe bao gồm: giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước (bản chính và photo); sổ hộ khẩu (bản chính và photo).

– Hóa đơn mua xe.

Bước 2: Đóng thuế trước bạ đăng ký xe

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ xe sẽ phải đến trụ sở Chi cục Thuế cấp Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ. Tại Chi cục Thuế cấp Huyện, bạn cần điền các thông tin trên Giấy khai đóng thuế và nộp các giấy tờ theo yêu cầu, rồi đóng lệ phí trước bạ cho ngân sách nhà nước.

Mức thuế trước bạ theo Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

– Đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

– Đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của cấp Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA gồm có:

– Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ đại lý bán xe;

– Hóa đơn giá trị gia tăng;

– Hộ khẩu (gồm bản chính và photo);

– Giấy chứng minh nhân dân /Căn cước công dân (gồm bản chính và photo);

– Biên lai đóng thuế trước bạ.

Bước 4: Xử lý hồ sơ đăng ký xe máy tại cơ quan

Tại cơ quan công an, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của chủ xe, đồng thời hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA. Bên cạnh đó, cán bộ sẽ kiểm tra hiện trạng xe như nhãn hiệu, loại xe, số khung, số máy, màu sơn, …và thực hiện một số thủ tục khác theo quy định.

Bước 5: Cấp giấy hẹn và trả Giấy chứng nhận đăng ký xe máy mới

Cán bộ tại cơ quan đăng ký cấp sẽ cấp giấy hẹn để trả giấy chứng nhận đăng ký xe máy cho bạn. Bên cạnh đó, sẽ hướng dẫn bạn đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe cơ giới theo quy định.

Thủ tục đăng ký xe ô tô tại Quảng Nam:

Để tiến hành đăng ký xe ô tô tại tỉnh Quảng Nam bạn cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Giấy khai đăng ký xe

– Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)

– Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)

– Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)

– Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và – kèm bản gốc để đối chiếu)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)

– Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

Bước 2: Kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công An cấp tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe trực thuộc Phòng. 

Bước 3: Thủ tục đóng lệ phí trước bạ

Sau khi đã tiến hành kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển xe, chủ xe cần đến Chi cục thuế cấp Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ

Thuế trước bạ cho xe đăng kí lần đầu là 10 % (Cơ quan thuế thường sẽ tính giá trị xe theo giá niêm yết tại chi cục thuế chứ không theo giá trị xuất hóa đơn);

Bước 4: Đi đăng kí xe

Để đăng ký xe chủ xe cần phải tới Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Quảng Nam đăng ký xe ô tô.

Địa chỉ : 41 Trần Quý Cáp, Phường Tân Thạnh, Tam Kỳ, Quảng Nam

Số điện thoại: 0235 3852 577

Chủ xe đem hồ sơ đã chuẩn bị tại bước 1 đến nộp bộ hồ sơ cho các bộ công an tại cửa khám xe số 1. Sau khi kiểm tra xong xe và giấy tờ bạn sẽ được nhận lại bộ hồ sơ.

Chuẩn bị sẵn CMND hoặc giấy giới thiệu nộp vào cửa số 3. Sau đó bạn ngồi đợi đến lượt để lên bấm số tự động. Bấm số xong bạn sẽ nhận được giấy hẹn lấy đăng kí xe.

Cầm giấy hẹn ra phòng trả hồ sơ để lấy biển và nộp lệ phí đăng kí 2-3 triệu

Sau 2-3 ngày kể từ khi bấm biển bạn cầm giấy hẹn ra lấy đăng kí gốc nhé.

Bước 5: Đăng kiểm xe

Đây là thủ tục quan trọng để cơ quan chức năng đánh giá tình trạng chất lượng của các phương tiện lưu thông. Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định. Nếu xe vượt qua vòng đăng kiểm, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số xe và nhận giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe.

Cách tra cứu biển số xe oto tại Quảng Nam online:

Bước 1: Vào trang web của Cục Đăng Kiểm Việt Nam, chọn vào mục thông tin xe phương tiện theo link sau: http://app.vr.org.vn/ptpublic/ThongtinptPublic.aspx

Bước 2: Nhập thông tin cần thiết để tra cứu biển số xe, trong đó:

Biển số đã đăng ký: Nhập thông tin chính xác của biển số xe đã đăng ký bao gồm cả số lẫn chữ. Nếu:

  • Biển số 4 số: Nhập thông tin đầy đủ biển số đăng ký, bạn có thể nhập bằng chữ thường hoặc chữ in hoa, nhập có dấu gạch ngang hoặc không có đều được. Ví dụ: 92A9966, 92a9966, 92A-9966.
  • Biển số 5 số: Tương tự 4 số nhưng thêm chữ T ở cuối nếu là biển màu trắng, chữ X ở cuối nếu là biển màu xanh. Ví dụ: 92A99966T, 92A99966X.

Mã xác nhận: Nhập chính xác như dãy ký tự đã cho. Tránh nhầm lẫn giữa những ký tự viết hoa và viết thường hay giữa chữ o và số 0.

Số tem, giấy chứng nhận hiện tại: Để kiểm tra thông tin biển số xe online trên website của Cục Đăng Kiểm thì yêu cầu phải có số tem, giấy chứng nhận hiện tại mới có thể kiểm tra được. Khi điền thông tin này, bạn nhập dấu “-” phân cách giữa chữ cái và chữ số: VD: KC-2860472.

Bước 3: Bạn nhấn Tra cứu, kết quả tra cứu biển ô tô hiển thị những thông tin cơ bản trong giấy đăng ký xe của người dùng với Cục Đăng Kiểm Việt Nam.

Trên đây là một vài chia sẻ về biển số xe Quảng Nam và chi tiết biển số xe 92 tại huyện, thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Thanh Hoá Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Thanh Hoá Mới Nhất

39

Khi giao thông trên đường có rất nhiều phương tiện với nhiều biển xe khác nhau. Chắc hẳn khi bắt gặp biển số xe bất kì bạn sẽ thắc mắc đó là xe tỉnh nào.

Đặc biệt nhiều bạn đọc quan tâm Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu. Hãy cùng tìm hiểu nội dung qua bài viết sau để có câu trả lời.

Giới thiệu Thanh Hóa

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Thanh hoá nằm ở vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nước ta. Trong lịch sử nơi đây từng là căn cứ địa vững chắc chống ngoại xâm, là kho nhân tài vật lực phục vụ tiền tuyến. Đặc điểm về vị trí địa lý trở thành một trong những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh Thanh Hóa.

Thanh Hóa bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 23 huyện. Thanh Hóa có bề dày lịch sử hào hùng và truyền thống văn hoá độc đáo.

Nội dung giải đáp Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu? Sẽ có trong nội dung tiếp theo của bài viết, mời Quý vị theo dõi.

Biển số xe Thanh Hóa bao nhiêu?

Biển số xe Thanh Hóa bắt đầu bằng số 36

Biển số xe Thanh Hóa bắt đầu bằng số 36, chữ cái, 5 chữ số theo quy định, Ví dụ: 36B-501.11

Biểu số xe Thanh Hóa được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Nền biển số xe màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp. Nền biển số màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp.

Quy định về biển số xe tại Thanh Hóa

Biển số xe là tấm biển được làm từ hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được gắn phía sau các đuôi xe máy, xe ô tô….

Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA;

Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn;

Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe.

Danh sách biển số xe các huyện của tỉnh Thanh Hóa

Ký hiệu biển (bảng) số xe tỉnh Thanh Hóa là 36. Tuy nhiên mỗi đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa lại được quy định về ký hiệu biển số khác nhau. Cụ thể là:

+ Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận: 36B1-XXX.XX

+ Huyện Bá Thước: 36G5-XXX.XX

+ Thị xã Bỉm Sơn: 36F5-XXX.XX

+ Huyện Hậu Lộc: 36F1-XXX.XX

+ Huyện Lang Chánh: 36H1-XXX.XX

+ Huyện Mường Lát: 36K1-XXX.XX

+ Huyện Nga Sơn: 36G1-XXX.XX

+ Huyện Như Xuân: 36K3-XXX.XX

+ Huyện Quan Hóa: 36H5-XXX.XX

+ Huyện Tĩnh Gia: 36C1-XXX.XX

+ Huyện Thạch Thành: 36E1-XXX.XX

+ Huyện Thọ Xuân: 36D1-XXX.XX

Biển số xe 36 của tỉnh Thanh Hóa áp dụng cho xe ô tô

+ Xe ô tô con từ 9 chỗ trở xuống là 36A- xxx.xx

+ Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 36B- xxx.xx

+ Xe ôtô tải là 36C- xxx.xx;

+ Xe ôtô tải VAN là 36D- xxx.xx

Thủ tục đăng ký xe máy tại Thanh Hóa

Thủ tục Đăng ký xe máy tại Thanh Hóa sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ cần thiết đăng ký xe

Sau khi mua xe tại Đại lý cũng như các cửa hàng phân phối thì chủ xe cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để đăng ký xe máy nhanh chóng. Cụ thể người đi đăng ký xe máy cần chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết như sau để nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký xe máy:

+ Tờ khai đăng ký xe

+ Giấy tờ tùy thân mang theo bao gồm: giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước (bản chính và photo); sổ hộ khẩu (bản chính và photo).

+ Hóa đơn mua xe và tài liệu khác liên quan đén xe.

Bước 2: Đóng lệ phí trước bạ đăng ký xe tại Thanh Hóa

Tiếp đó, chủ xe đến trụ sở Chi cục Thuế Quận/Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng lệ phí trước bạ. Tại Chi cục Thuế Quận/Huyện, bạn cần điền các thông tin trên Giấy khai lệ phí trước bạ theo quy định, thực hiện nộp lệ phí theo hướng dẫn.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA gồm có:

+ Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ đại lý bán xe

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Hộ khẩu (gồm bản chính và photo)

+ Giấy chứng minh nhân dân /Căn cước công dân (gồm bản chính và photo)

+ Biên lai đóng lệ phí trước bạ

Bước 4: Xử lý hồ sơ đăng ký xe máy tại cơ quan

Tại cơ quan công an có thẩm quyền, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của bạn (chủ xe), đồng thời sẽ hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA. Ngoài ra, cán bộ sẽ kiểm tra hiện trạng xe như nhãn hiệu, loại xe, số khung, số máy, màu sơn,… và thực hiện một số thủ tục khác theo quy định.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu đến bạn đọc. Chắc chắn với những người tinh ý một chút thì việc xác định biển số xe của các phương tiện sẽ được xác định rẩt nhanh chóng để nhận ra phương tiện đó thuộc khu vực nào của Thanh Hóa.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Nghệ An Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Nghệ An Mới Nhất

48

Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì mỗi tỉnh thành có biển số xe khác nhau. Do đó nhiều người gặp khó khăn trong việc nhớ biển số xe của các địa phương, trong đó có Nghệ An.

Chúng tôi sẽ giúp quý bạn đọc nắm rõ về biển số xe của Nghệ An thông qua bài viết Biển số xe Nghệ An là bao nhiêu?

Giới thiệu về tỉnh Nghệ An

Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, với diện tích 16.490,25 km² lớn nhất cả nước, Nghệ An nằm trên các tuyến đường quốc lộ Bắc – Nam (tuyến quốc  lộ 1A dài 91 km. Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía nam, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở phía tây với 419 km đường biên giới trên bộ; bờ biển ở phía đông dài 82 km. Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 1 (TP. Vinh), 2 thị xã và 17 huyện, trong đó có 10 huyện miền núi và 7 huyện đồng bằng.

Với vị trí địa lý thuận lợi, Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch, vận chuyển hàng hóa với cả nước và các nước khác trong khu vực, nhất là các nước Lào, Thái Lan và Trung Quốc, là điều kiện thuận lợi để kêu gọi đầu tư phát triển kinh tế – xã hội. Bên cạnh đó, Nghệ An có nhiều danh lam thắng cảnh, hệ thống di tích, văn hoá phong phú về số lượng, độc đáo về nội dung, đa dạng về loại hình, Nghệ An đang là miền đất hứa, là địa chỉ du lịch hấp dẫn đối với du khách.

Nghệ an được biết đến là vùng đất hiếu học và là mảnh đất đã sản sinh nhiều danh nhân lịch sử, nhà khoa bảng, nhà khoa học, nhà văn hóa nổi tiếng. Đặc biệt Nghệ An là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Biển số xe Nghệ An là bao nhiêu?

Biển số xe Nghệ An là biển số 37

Theo quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

Biển số xe Nghệ An là biển số 37 và được phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Nghệ An cung cấp và quản lý.

Nền biển số xe màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp. Nền biển số màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp.

Danh sách biển số xe các huyện của tỉnh Nghệ An

Ký hiệu của biển số xe của những huyện, thị xã, thành phố trực thuộc của tỉnh Nghệ An được quy định như sau:

– Thành phố Vinh: 37-Bx;

– Huyện Con Cuông: 37-C1;

– Huyện Tương Dương:37-D1;

– Huyện Đô Lương: 37-Bx;

– Huyện Thanh Chương: 37-E1;

– Huyện Diễn Châu: 37-Bx;

– Huyện Quỳ Châu: 37-G1;

– Huyện Nghĩa Đàn: 37-Bx;

– Thị xã Thái Hòa: 37-Bx;

– Huyện Quỳ Hợp: 37-H1;

– Huyện Kỳ Sơn: 37-K1;

– Huyện Nghi Lộc: 37-K1;

– Huyện Quỳnh Lưu: 37-L1;

– Thị xã Hoàng Mai: 37-L1-5;

– Huyện Anh Sơn: 37-M1;

– Huyện Nam Đàn: 37-Bx;

– Huyện Tân Kỳ: 37-N1;

– Huyện Hưng Nguyên: 37-Bx;

– Huyện Yên Thành: 37-P1;

– Huyện Quế Phong: 37- F1;

– Thị xã Cửa Lò: 37-B1, 37-B2, 37-S1.

– Biển kiểm soát ô tô Nghệ An: 37A, 37D, 37C, 37B, 37LD;

Quy định về biển số xe tại Nghệ An

Biển số xe tại Nghệ An được thực hiện theo quy định tại điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về biển số xe như sau:

– Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

– Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

– Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn;

– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe.

Thủ tục đăng ký xe máy tại Nghệ An

Để được cấp biển số xe, chủ phương tiện cần thực hiện thủ tục đăng ký cấp biển số xe lần đầu tại Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Nghệ An theo trình tự, tủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu nộp lệ phí trước bạ

Đầu tiên chủ phương tiện phải nộp hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký xe, hồ sơ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

– Giấy tờ tùy thân gồm: giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu;

– Giấy tờ về chuyển quyền sở hữu xe như: hóa đơn do đại lý bán cấp;

– Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thực hiện nộp lệ phí trước bạ đăng ký xe

Người thực hiện kê khai, nộp hồ sơ, lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của Chi cục thuế quận, huyện nơi cư trú/ có trụ sở.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe tại cơ quan công an

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe bao gồm:

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xe;

+ Hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Sổ hộ khẩu;

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

+ Biên lai đóng lệ phí trước bạ

+ Các giấy tờ liên quan khác theo quy định pháp luật.

Bước 4: Cơ quan đăng ký xe xử lý hồ sơ đăng ký xe

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của công an khu vực Nghệ An sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Chủ xe nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe, giấy đăng ký theo giấy hẹn của cơ quan đăng ký xe.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về nội dung Biển số xe Nghệ An là bao nhiêu?Chúng tôi hi vọng rằng bài viết này có thể giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Kiên Giang Là Bao Nhiêu? Mã Biển Các Huyện Chi Tiết

46

Ở Việt Nam, biển số xe là tấm biển gắn trên xe cơ giới, được cơ quan nhà nước cấp và quản lý. Để dễ dàng cho việc quản lý thì mỗi tỉnh thành được pháp luật quy định một số ký hiệu khác nhau. Sau đây, chúng tôi sẽ trình làng tới quý vị những nội dung sau để tương hỗ người mua những thông tin thiết yếu tương quan Biển Số Xe Kiên Giang Bao Nhiêu ?

Giới thiệu về tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Với 15 đơn vị hành chính cấp huyện, thị và có dân số chủ yếu là các dân tộc phân bố không đồng đều. Vị trí địa lý của Kiên Giang có tiềm năng để phát triển kinh tế biển đảo và giao lưu với các nước trong khu vực. Tỉnh Kiên Giang nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 250 km về phía Tây và tiếp giáp với Campuchia ở phía bắc với đường biên giới dài 54km.

Biển số xe Kiên Giang bao nhiêu?

Biển số xe của tỉnh Kiên Giang là 68

Theo quy định tại phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA biển số xe của tỉnh Kiên Giang là 68 do Phòng Cảnh sát Công an tỉnh Kiên Giang cấp và quản lý.

Ký hiệu biển số xe các đơn vị hành chính ở Kiên Giang

Mỗi đơn vị hành chính tại Kiên Giang sẽ được quy định về ký hiệu biển số xe khác nhau và được cấp theo hộ khẩu thường trú của chủ sở hữu phương tiện như sau:

+ Biển số xe máy:

– Thành phố Rạch Giá: 68-X1;

– Thị xã Hà Tiên: 68-H1;

– Huyện An Biên: 68-B1;

– Huyện An Minh: 68-M1;

– Huyện Châu Thành: 68-C1;

– Huyện Giồng Riềng: 68-G1;

– Huyện Gò Quao: 68-E1;

– Huyện Hòn Đất: 68-D1;

– Huyện Kiên Hải: 68-S1;

– Huyện Kiên Lương: 68-K1;

– Huyện Phú Quốc: 68-P1;

– Huyện Tân Hiệp: 68-T1;

– Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1;

– Huyện U Minh Thượng: 68-L1;

– Huyện Giang Thành: 68-F1;

+ Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 68-A1

+ Biển số xe ô tô: 68A, 68B, 68C, 68D, 68LD.

Thời hạn cấp biển số xe

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì thời hạn cấp biển số xe được quy định như sau:

– Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

– Cấp biển số xe tạm thời: Trong ngày.

– Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cấp đổi, cấp lại biển số xe

– Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen (khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA);

– Thủ tục hồ sơ đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe), trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm: Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Tại Kiên Giang:

Để tiến hành đăng ký xe máy tại tỉnh Kiên Giang bạn cần phải thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn Bị Giấy Tờ, Hồ Sơ 

Sau khi bạn đã mua được xe tại các cơ sở, cửa hàng phân phối sản phẩm xe máy. Để có thể tiến hành đăng ký xe máy tại cơ quan nhà nước bạn cần phải chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết để nộp thuế trước bạ trước khi đăng ký xe máy bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký xe.
  • Giấy tờ tùy thân của người muốn đăng ký xe bao gồm: giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước (bản chính và photo); sổ hộ khẩu (bản chính và photo).
  • Hóa đơn mua xe.

Bước 2: Đóng Thuế Trước Bạ Đăng Ký Xe

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ xe sẽ phải đến trụ sở Chi cục Thuế cấp Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ. Tại Chi cục Thuế cấp Huyện, bạn cần điền các thông tin trên Giấy khai đóng thuế và nộp các giấy tờ theo yêu cầu, rồi đóng lệ phí trước bạ cho ngân sách nhà nước.

Mức thuế trước bạ theo Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

  • Đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;
  • Đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Bước 3: Nộp Hồ Sơ Đăng Ký Xe Máy Mới Tại Cơ Quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của cấp Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA gồm có:

  • Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ đại lý bán xe;
  • Hóa đơn giá trị gia tăng;
  • Hộ khẩu (gồm bản chính và photo);
  • Giấy chứng minh nhân dân /Căn cước công dân (gồm bản chính và photo);
  • Biên lai đóng thuế trước bạ.

Bước 4: Xử Lý Hồ Sơ Đăng Ký Xe Máy Tại Cơ Quan

Tại cơ quan công an, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của chủ xe, đồng thời hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA. Bên cạnh đó, cán bộ sẽ kiểm tra hiện trạng xe như nhãn hiệu, loại xe, số khung, số máy, màu sơn…và thực hiện một số thủ tục khác theo quy định.

Bước 5: Cấp Giấy Hẹn Và Trả Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe Máy Mới

Cán bộ tại cơ quan đăng ký cấp sẽ cấp giấy hẹn để trả giấy chứng nhận đăng ký xe máy cho bạn. Bên cạnh đó, sẽ hướng dẫn bạn đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe cơ giới theo quy định.

Thủ Tục Đăng Ký Xe Ô Tô Tại Kiên Giang:

Để tiến hành đăng ký xe ô tô tại tỉnh Kiên Giang bạn cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ

  • Giấy khai đăng ký xe
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)
  • Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)
  • Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)
  • Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và – kèm bản gốc để đối chiếu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)
  • Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

Bước 2: Kê Khai Và Nộp Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Biển Số Xe Tại Trụ Sở Phòng Cảnh Sát Giao Thông Công An Cấp Tỉnh Hoặc Các Điểm Đăng Ký Xe Trực Thuộc Phòng. 

Bước 3: Thủ Tục Đóng Lệ Phí Trước Bạ

Sau khi đã tiến hành kê khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển xe, chủ xe cần đến Chi cục thuế cấp Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ

Thuế trước bạ cho xe đăng kí lần đầu là 10 % (Cơ quan thuế thường sẽ tính giá trị xe theo giá niêm yết tại chi cục thuế chứ không theo giá trị xuất hóa đơn);

Bước 4: Đi Đăng Kí Xe

Để đăng ký xe chủ xe cần phải tới Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Kiên Giang đăng ký xe ô tô.

  • Địa chỉ : 836 Nguyễn Trung Trực, P. An Hoà, Rạch Giá, Kiên Giang
  • Số điện thoại: 0297 3862 024

Chủ xe đem hồ sơ đã chuẩn bị tại bước 1 đến nộp bộ hồ sơ cho các bộ công an tại cửa khám xe số 1. Sau khi kiểm tra xong xe và giấy tờ bạn sẽ được nhận lại bộ hồ sơ.

Chuẩn bị sẵn CMND hoặc giấy giới thiệu nộp vào cửa số 3. Sau đó bạn ngồi đợi đến lượt để lên bấm số tự động. Bấm số xong bạn sẽ nhận được giấy hẹn lấy đăng kí xe.

Cầm giấy hẹn ra phòng trả hồ sơ để lấy biển và nộp lệ phí đăng kí 2-3 triệu

Sau 2-3 ngày kể từ khi bấm biển bạn cầm giấy hẹn ra lấy đăng kí gốc nhé.

Bước 5: Đăng Kiểm Xe

Đây là thủ tục quan trọng để cơ quan chức năng đánh giá tình trạng chất lượng của các phương tiện lưu thông. Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định. Nếu xe vượt qua vòng đăng kiểm, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số xe và nhận giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe.

Cách Tra Cứu Biển Số Xe Oto Tại Kiên Giang Online:

Bước 1: Vào trang web của Cục Đăng Kiểm Việt Nam, chọn vào mục thông tin xe phương tiện theo link sau: app.vr.org.vn

Bước 2: Nhập thông tin cần thiết để tra cứu biển số xe, trong đó:

Biển số đã đăng ký: Nhập thông tin chính xác của biển số xe đã đăng ký bao gồm cả số lẫn chữ. Nếu:

  • Biển số 4 số: Nhập thông tin đầy đủ biển số đăng ký, bạn có thể nhập bằng chữ thường hoặc chữ in hoa, nhập có dấu gạch ngang hoặc không có đều được. Ví dụ: 68A9966, 68a9966, 68A-9966.
  • Biển số 5 số: Tương tự 4 số nhưng thêm chữ T ở cuối nếu là biển màu trắng, chữ X ở cuối nếu là biển màu xanh. Ví dụ: 68A99966T, 68A99966X.

Mã xác nhận:Nhập chính xác như dãy ký tự đã cho. Tránh nhầm lẫn giữa những ký tự viết hoa và viết thường hay giữa chữ o và số 0.

Số tem, giấy chứng nhận hiện tại: Để kiểm tra thông tin biển số xe online trên website của Cục Đăng Kiểm thì yêu cầu phải có số tem, giấy chứng nhận hiện tại mới có thể kiểm tra được. Khi điền thông tin này, bạn nhập dấu “-” phân cách giữa chữ cái và chữ số: VD: KC-2860472.

Bước 3: Bạn nhấn Tra cứu, kết quả tra cứu biển ô tô hiển thị những thông tin cơ bản trong giấy đăng ký xe của người dùng với Cục Đăng Kiểm Việt Nam.

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến biển số xe Kiên Giang bao nhiêu? Ký hiệu biển số xe các đơn vị hành chính ở Kiên Giang như thế nào? Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết trên, quý vị có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Cần Thơ Là Bao Nhiêu? Mã Biển Số Cần Thơ Mới Nhất

43

Cần Thơ được mệnh danh là Tây Đô, Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước. Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam.

Mỗi tỉnh, thành phố trên cả nước đều có biển số xe riêng để phân biệt với nhau. Nhiều độc giả quan tâm đến biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu?

Giới thiệu về Cần Thơ

Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ được mệnh danh là Tây Đô, Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước. Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam.

Trên địa bàn thành phố Cần Thơ có 28 dân tộc sinh sống, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh, tiếp theo là các dân tộc Khmer, Hoa… Dân số Cần Thơ tính đến 1/4/2019 có khoảng gần 1,6 triệu người, trong đó mật độ dân cư tập trung đông nhất tại quận Ninh Kiều. Có thể thấy dân cư và nhu cầu đi lại trên địa bàn là rất lớn. Vậy biển số xe Cẩn Thơ là bao nhiêu sẽ được chúng tôi đưa ra giải đáp ở phần tiếp theo của bài viết.

Biển số xe Cần Thơ là gì?

Biển số xe Cần Thơ theo từng quận, huyện mới nhất hiện nay

Biển số xe cấp cho thành phố cần Thơ là 65

Tương ứng 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là các ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô khác nhau và được quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Với câu hỏi biển số xe cần thơ là bao nhiêu? chúng tôi xin giải đáp: Biển số xe cấp cho thành phố cần Thơ là 65, biển số 65 sẽ do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Cần Thơ quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn thành phố.

Biển số xe mô tô các quận của Cần Thơ?

Hiện nay thành phố Cần Thơ có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm các quận ở Cần Thơ (Bình Thủy, Cái Răng, Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt) và các huyện ở Cần Thơ (Cờ Đỏ, Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh), trong đó quận Ninh Kiều là trung tâm của TP.Cần Thơ.

Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn Cần Thơ sẽ được áp dụng biển số xe 65 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng quận, huyện.

Cụ thể mỗi quận,huyện của Cần Thơ lại có các ký hiệu biển số xe mô tô khác nhau để phân biệt. Cụ thể như sau:

Biển số mô tô (xe máy):

+ Quận Ninh Kiều: 65-B1; 65-B2; 65-X1-4; 65-AA (xe máy dưới 50cc)

+ Quận Cái Răng: 65-C1; 65-B1; 65V1-2; 65-BA (xe máy dưới 50cc)

+ Quận Bình Thủy: 65-D1; 65-U1-2; 65-CA (xe máy dưới 50cc)

+ Quận Ô Môn: 65-E1; 65-T1-2; 65-DB (xe máy dưới 50cc)

+ Quận Thốt Nốt: 65-F1; 65-R1-2; 65- EA (xe máy dưới 50cc)

+ Huyện Phong Điền: 65-G1; 65-L1; 65-FA (xe máy dưới 50cc)

+ Huyện Thới Lai: 65-H1; 65-K2; 65-M1-2; 65-GA (xe máy dưới 50cc)

+ Huyện Cờ Đỏ: 65-K1; 65-Y1 4; 65-HA (xe máy dưới 50cc)

+ Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1; 65-S1-2; 65-KA (xe máy dưới 50cc)

Biển chung toàn thành phố (2004): 65-F1-9; 65-H1-9; 65-P1-9; 65-Z1; 65-N1-2; 65-K1; 65-D1

Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 65-A1

Biển số xe ô tô Cần Thơ?

Theo quy định mới nhất thì Biển số xe ô tô tại Cần Thơ được quy định như sau:

+ Biển số Cần Thơ quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu biển số xe 65A-xxx.xx

+ Biển số xe chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Cần Thơ là 65B-xxx.xx

+ Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Cần Thơ là 65C-xxx.xx

+ Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Cần Thơ có ký hiệu biển số xe 65D-xxx-xx

+ Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Cần Thơ có đăng ký biển số xe 65LD-xxx.xx

Với những thông tin trên đây, chúng tôi tin rằng Quý khách hàng đã phần nào nắm được nội dung Biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu. Trong trường hợp Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc gì về bài viết cũng như vấn đề có liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Bắc Giang Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Bắc Giang Mới Nhất

42

Ngày nay, phương tiện giao thông là một loại tài sản không thể thiếu đối với mỗi cá nhân. Để thuận tiện cho việc quản lý phương tiện tham gia giao thông, pháp luật quy định các phương tiện giao thông phải được gắn biển số xe và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi tỉnh thành lại được quy định về ký hiệu về biển số giao thông khác nhau. Vậy biển số xe Bắc Giang bao nhiêu?

Giới thiệu về tỉnh Bắc Giang

Trước khi đi vào làm rõ biển số xe Bắc Giang bao nhiêu? Chúng tôi giới thiệu đôi nét về tỉnh Bắc Giang cho Quý độc giả.

Bắc Giang là một tỉnh nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta, là một trong những vị trí phát triển kinh tế ở lĩnh vực công nghiệp – xây dựng. Bắc Giang nằm cách Hà Nội 50 km về phía bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km và cách cảng Hải Phòng hơn 100 km. Tỉnh Bắc Giang có 10 đơn vị hành chính gồm thành phố Bắc Giang và 9 huyện, trong đó có 6 huyện miền núi, một huyện vùng cao và 2 huyện trung du, đồng bằng.

Bắc Giang là tỉnh có vùng trồng vải thiều rộng lớn mang lại giá trị kinh tế cao và thu hút đông đảo khách du lịch. Công nghiệp là ngành kinh tế có nhiều tiềm năng của tỉnh với nhiều khu công nghiệp cao phát triển thu hút số lượng lớn lao động.

Biển số xe Bắc Giang bao nhiêu?

Biển số xe Bắc Giang là 98

Căn cứ vào quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định biển số xe Bắc Giang là 98 và do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Bắc Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Danh sách biển số xe các huyện của tỉnh Bắc Giang

Mỗi đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh Bắc Giang lại được quy định về ký hiệu biển số khác nhau, cụ thể như sau:

– Thành phố Bắc Giang: 98 – B1;

– Huyện Hiệp Hòa: 98-D1;

– Huyện Việt Yên: 98-K1;

– Huyện Lạng Giang: 98-M1;

– Huyện Lục Nam: 98-F1;

– Huyện Tân Yên: 98-H1;

– Huyện Yên Thế: 98-C1;

– Huyện Yên Dũng: 98-G1;

– Huyện Sơn Động: 98-L1;

– Huyện Lục Ngạn: 98-E1;

Ký hiệu biển số xe ô tô ở tỉnh Bắc Giang bao gồm: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

Quy định về biển số xe tại Bắc Giang

– Về chất liệu của biến số: biển số được sản xuất bằng kim loại, có mang phản quang;

– Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA;

– Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn;

– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe.

Thủ tục đăng ký xe máy tại Bắc Giang

Để được cấp biển số xe, chủ phương tiện cần thực hiện thủ tục đăng ký cấp biển số xe lần đầu tại Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Bắc Giang theo trình tự, tủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu nộp lệ phí trước bạ

Đầu tiên chủ phương tiện phải nộp hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký xe, hồ sơ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

– Giấy tờ tùy thân gồm: giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu;

– Giấy tờ về chuyển quyền sở hữu xe như: hóa đơn do đại lý bán cấp;

– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự);

– Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thực hiện nộp lệ phí trước bạ đăng ký xe

Người thực hiện kê khai, nộp hồ sơ, lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của Chi cục thuế quận, huyện nơi cư trú/ có trụ sở.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe tại cơ quan công an

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe bao gồm:

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xe;

+ Hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Sổ hộ khẩu;

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

+ Biên lai đóng lệ phí trước bạ

+ Các giấy tờ liên quan khác theo quy định pháp luật.

Bước 4: Cơ quan đăng ký xe xử lý hồ sơ đăng ký xe

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của công an khu vực Bắc Giang sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Chủ xe nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe, giấy đăng ký theo giấy hẹn của cơ quan đăng ký xe.

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến biển số xe Bắc Giang bao nhiêu? Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết trên, quý vị có thể liên hệ chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số Bình Dương Mới Nhất

39

Phương tiện giao thông là một tài sản vô cùng quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của con người. Theo quy định của pháp luật các phương tiện giao thông phải được gắn biển số xe và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi tỉnh thành được quy định về ký hiệu về biển số giao thông khác nhau. Biển số xe Bình Dương bao nhiêu? Chúng tôi sẽ giúp quý bạn đọc nắm rõ vấn đề này thông qua bài viết dưới đây:

Giới thiệu về tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, phía Bắc giáp Bình Phước, phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đông giáp Đồng Nai và phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh.Tỉnh Bình Dương có diện tích 2694,4 km2, xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ, tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An), 2 thị xã (Bến Cát, Tân Uyên) và 4 huyện (Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo).

Bình Dương có dân số đông thứ 6 trong 63 tỉnh thành và cũng là tỉnh có tỷ lệ gia tăng dân số cơ học rất cao do có nhiều người nhập cư, hơn 50% dân số Bình Dương là dân nhập cư.

Về kinh tế, Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là tỉnh đứng đầu trong việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các tập đoàn kinh tế lớn như Nike, Adidas, H&M và McDonald’s đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao. Trong tương lai, Bình Dương có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn nữa.

Biển số xe Bình Dương bao nhiêu?

Bốc ngẫu nhiên được biển số 61A 666.66 - Báo Người lao động

Căn cứ vào quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định như sau:

Biển số xe Bình Dương là 61 và do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Danh sách biển số xe các huyện của tỉnh Bình Dương

Mỗi đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh Bình Dương lại được quy định về ký hiệu biển số khác nhau, cụ thể ký hiệu biển số tại các huyện, thị xã của tỉnh Bình Dương tại thời điểm hiện nay như sau:

– Biển số xe Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1;

– Biển số xe Thị xã Thuận An: 61-C1;

– Biển số xe Thị xã Dĩ An: 61-D1;

– Biển số xe Thị xã Tân Uyên: 61-E1;

– Biển số xe Huyện Phú Giáo: 61-F1;

– Biển số xe Thị xã Bến Cát: 61-G1;

– Biển số xe Huyện Dầu Tiếng: 61-H1;

– Biển số xe Huyện Bàu Bàn: 61-K1;

– Biển số xe Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1.

Quy định về biển số xe tại Bình Dương

– Về chất liệu của biến số: biển số được sản xuất bằng kim loại, có mang phản quang;

– Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA;

– Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn;

– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe.

Thủ tục đăng ký xe máy tại Bình Dương

Hiện nay bất kỳ đại lý phân phối xe máy khi bán xe đều cung cấp thêm dịch vụ đăng ký xe máy cho người mua. Nếu bạn là người bận rộn và không có thời gian, bạn có thể làm giấy ủy quyền cho đại lý bán xe để thực hiện thay thủ tục đăng ký xe.

Ngoài ra nếu bạn muốn tự thực hiện có thể tham khảo các bước thủ tục đăng ký xe máy dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu nộp lệ phí trước bạ

Đầu tiên chủ phương tiện phải nộp hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký xe, hồ sơ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

– Giấy tờ tùy thân gồm: giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu;

– Giấy tờ về chuyển quyền sở hữu xe như: hóa đơn do đại lý bán cấp;

– Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thực hiện nộp lệ phí trước bạ đăng ký xe

Người thực hiện kê khai, nộp hồ sơ, lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của Chi cục thuế quận, huyện nơi cư trú/ có trụ sở.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe tại cơ quan công an

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe bao gồm:

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xe;

+ Hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Sổ hộ khẩu;

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

+ Biên lai đóng lệ phí trước bạ

+ Các giấy tờ liên quan khác theo quy định pháp luật.

Bước 4: Cơ quan đăng ký xe xử lý hồ sơ đăng ký xe

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của công an sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Chủ xe nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe, giấy đăng ký theo giấy hẹn của cơ quan đăng ký xe.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về nội dung Biển số xe Bình Dương bao nhiêu? Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề này nếu có bất cứ thắc mắc nào, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Kiến Thức Xe

Biển Số Xe An Giang Là Bao Nhiêu? Mã Hiệu Biển Số An Giang Mới Nhất

50

Ở Việt Nam hiện nay có tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, do vậy mỗi tỉnh, thành phố đều có quy định rất rõ về mã số vùng biển kiểm soát phương tiện của mình. Do đó với nội dung bài viết dưới đây, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về Biển số xe An Giang là bao nhiêu?

Giới thiệu về tỉnh An Giang

Toàn tỉnh Anh Giang có diện tích vào khoảng 3536,7 km2 và là tỉnh có diện tích lớn hứ 4 trong hệ thống các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Đây được xác định là tỉnh thành có dân số đông nhất ở vùng Đồng bằng sông Cử Long, đứng thứ 8 tại Việt Nam về tình hình dân cư.

An Giang là 1 trong 10 vùng du lịch trong điểm quốc gia, một số thắng cảnh tiêu biểu như: Châu Đốc, Thất Sơn, Phú Tân, Cù Lao Giêng…vì vậy hàng năm tỉnh vẫn thu hút được một lượng khách du lịch đến thăm quan, trải nghiệm nhất định.

Về giao thông, An Giang có quốc lộ 91, đoạn nối từ Châu Đốc đi Long Xuyên và Cần Thơ, đi qua là tuyến giao thông huyết mạch của tỉnh với mật độ lưu lượng xe đông cũng như kết nối kinh tế – xã hội với thành phố Cần Thơ, các trung tâm kinh tế khác và với Campuchia. Ngoài ra, An Giang còn có nhiều tuyến đường tỉnh lộ khác nhau 942, 944…kết nối các địa phương trong tỉnh với nha.

Với nguồn dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông phát triển, chính vì vậy mà việc quản lý các phương tiện giao thông ra vào tỉnh cũng rất được quan tâm, chú trọng.

Biển số xe An Giang là bao nhiêu?

Ký hiệu biển số xe máy, ô tô thuộc địa bàn tỉnh An Giang

Biển số xe tỉnh An Giang có ký hiệu mã vùng là 67

Tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA biển số xe tỉnh An Giang có ký hiệu mã vùng là 67 và do phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh An Giang quản lý và cấp cho các phương tiên giao thông thực hiện việc đăng ký cấp biển tại địa phương.

Hiện nay tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gòm 2 thành phố lớn là Long Xuyên và Châu Đốc, 1 thị xã là Tân Châu, tiếp đến là 8 huyện lần lượt là Phú Tân, Chợ Mới, Tri Tôn, An Phú, Tịnh Biên, Châu Thành, Châu Phú và Thoại Sơn.

Theo quy định hiện hành thì xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh An Giang thì sẽ được áp dụng biển kiểm soát 5 số và được sử dụng những kí hiệu là chữ cái riêng để phân biệt biển số từng khu vực theo thành phố, huyện. Cụ thể:
– Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2 – AA

– Huyện Châu Phú: 67-D1 – AC

– Huyện Châu Thành: 67-C1 – AB

– Thành phố Châu Đốc: 67-E1 – AE

– Huyện Tịnh Biên: 67-F1 – AF

– Huyện An Phú: 67-G1 – AG

– Thị xã Tân Châu: 67-H1 – AH

– Huyện Phú Tân: 67-K1 – AK

– Huyện Chợ Mới: 67-L1 – AL

– Huyện Thoại Sơn: 67-M1 – AM

– Huyện Tri Tôn: 67-N1 – AN

Ngoài ra, đối với những phương tiện có dung tích xi lanh dưới 100cc thì sẽ có ký hiệu là 67-AA-xxx.xx; biển số xe mô tô có dung tích xi lanh trên 175cc thì được ký hiệu là 67-A1-xxx.xx; và biển số xe máy điện 67-MĐ1.

Ngoài giải đáp cho Qúy khách về Biển số xe An Giang là bao nhiêu? thì với nội dung tiếp theo của bài viết, Luật Hoàng Phi sẽ tiếp tục cung cấp cho Qúy khách về vấn đề này.

Biển số xe ô tô tỉnh An Giang

– Biển số xe tỉnh An Giang quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 67A-xxx.xx

– Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh An Giang là 67B-xxx.xx

– Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh An Giang là 67C-xxx.xx

– Biển số xe van đăng ký tại tỉnh An Giang có ký hiệu 67D-xxx-xx

– Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh An Giang có đăng ký biển số xe là 67LD-xxx.xx.

Trình tự cấp biển số xe lần đầu

Bước 1: Cá nhân tiến hành chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Sau khi chuẩn bị xong thì sẽ nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Phòng

Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, An Giang hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông.

Trường hợp nếu hồ sơ đăng ký xe không đạt yêu cầu theo quy định thì sẽ trả về để cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp chủ xe khai đăng ký xe trực tuyến trên các Cổng Dịch vụ công trực tuyến: Dữ liệu điện tử giấy khai đăng ký xe trực tuyến sẽ được Cổng dịch vụ công Quốc gia truyền về hệ thống đăng ký xe của Cục Cảnh sát giao thông, hệ thống tự động ra thông báo cho chủ xe. Chủ xe mang xe, hồ sơ xe đến cơ quan đăng ký xe để thực hiện đăng ký xe theo quy định.

Bước 3:

– Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe;

– Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó; ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Bước 4: Tiến hành nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe; cập nhật trạng thái xe

Bước 5: Hướng dẫn chủ xe kiểm tra thông tin: Chủ xe và xe, cấp biển số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe theo quy định; ghi biển số vào giấy khai đăng ký xe.

Bước 6: Gửi giấy hẹn cho chủ xe

Bước 7: Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định.

Bước 8: Trả biển số xe

Bước 9: Hướng dẫn chủ xe kẻ, ghi biển số, khối lượng chuyên chở, khối lượng bản thân, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Biển số xe An Giang là bao nhiêu? Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này, Qúy khách hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp.